Văn mẫu hay lớp 12

Soạn Bài Thực Hành Về Nghĩa Của Từ Trong Sử Dụng

Đề bài: Soạn bài Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng Lớp 11

BÀI LÀM

1. Bài tập 1:

a. Trong câu thơ “Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo” (Nguyễn Khuyến, Thu Điếu).

Từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc. Đó là chiếc lá đã nhuốm màu vàng đổi sắc, khẽ bay trước làn gió nhẹ của mùa thu.

b. Các trường hợp chuyển nghĩa

– Lá gan, lá phổi, lá mỡ, lá lách chỉ bộ phận riêng cơ thể người và động vật.

– Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài chỉ hiện vật bằng giấy có nội dung khác nhau thể hiện tình cảm (lá thư) trên lĩnh vực quan hệ (lá thiếp), hành chính (lá phiếu), đánh bài (là bài).

– Lá cờ, lá buồm chỉ hiện vật, nghiêng về nghi lễ (lá cờ) phương tiện đi lại (lá buồm).

– Lá cót, lá chiếu, lá thuyền hiện vật sử dụng trong đời sống sinh hoạt.

– Lá tôn, lá đồng, lá vàng vật dụng bằng kim loại, mỏng

– Cơ sở chuyển nghĩa của từ “lá” là dựa vào phương thức hoán dụ lấy tên gọi của đối tượng này để chỉ đối tượng khác.

1. Bài 2: Đặt câu với các từ theo nghĩa chuyển:

– Chân trong, chân ngoài (ý chỉ người làm một lúc hai việc)

– Người đầu bạc tiễn kẽ đầu xanh? (Người trẻ mất, người già còn sống)

– Hắn có một chân trong hội đồng quản trị của công ty.

Xem thêm:  Phân tích bài thơ Lai Tân của Hồ Chí Minh

– Trong trường hắn là tay anh chị có tiếng.

– Anh ấy là một tay vợt xuất sắc của mùa giải này.

– Nhà nó có những năm miệng ăn.

– Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế!

Ôm cả non sông cả kiếp người.

– Cái óc tôi nó ngu quá phải không.

3. Bài tập 3: Các từ chỉ vị giác có khả năng chuyển sang chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc: Mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi,… Có thể tham khảo một số ví dụ sau:

– Chuyển nghĩa chỉ âm thanh (giọng nói):

+ Nói ngọt lọt đến xương.

+ Nó bỏ đi trước khi buông một câu chua chát.

– Chuyển nghĩa chỉ mức độ tình cảm, cảm xúc:

+ Cậu ấy kể chuyện thật bùi tai.

+ Nó đã nhận ra nỗi cay đắng khi tin tưởng quá nhiều vào người chồng tương lai của mình.

4. Bài tập 4:

Trong hai câu thơ:

Cậy em, em có chịu lời,

Ngồì lên cho chị ỉạy rồi sẽ thưa.

Nguyễn Du dùng rất đắt hai từ cậychịu

– Từ cậy có từ nhờ là từ đồng nghĩa. Hai từ này có sự giống nhau về nghĩa (bằng lời nói tác động đến người khác với mong muốn họ giúp mình làm một việc gì đó). Nhưng cậy khác từ nhờ ở nét nghĩa: Dùng từ cậy thì thể hiện được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác.

Xem thêm:  Phân Tích Nỗi Lòng Của Tế Xương Trong Bài Thơ Thương Vợ

– Từ chịu có các từ đồng nghĩa là nhận, nghe, vâng. Các từ này đểu có chung nét nghĩa chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với người khác. Tuy nhiên, mỗi từ lại có những nét nghĩa riêng:

+ Nhận: Sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình thường (nghĩa biểu cảm trung tính).

+ Nghe, vâng: đồng ý, chấp nhận của kẻ dưới đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng.+ Chịu (lời): Thuận theo người khác theo một lẽ nào đó mà mình có thể không hài lòng. Dùng từ “chịu”, Kiều tỏ được thái độ vừa tôn trọng em gái mình vừa nài ép, đồng thời coi trọng tình cảm cao quý đối với Kim Trọng.

5. Bài tập 5:

a. “Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước

Từ canh cánh mang nét nghĩa của tất cả các từ trên nhưng còn giúp người đọc hình dung được trạng thái liên tục, ám ảnh, thường trực của tình cảm nhớ nước trong tâm hồn Bác. Các từ khác chỉ mới thể hiện nội dung của tập thơ. Từ canh cánh vừa thể hiện được tình cảm bao trùm ở Nhật kí trong tù, vừa thể hiện tình cảm của Bác.

b. Anh ấy không liên can gì đến việc này.

Chỉ có thể dùng từ liên can. Còn các từ khác không phù hợp về ngữ nghĩa hoặc sự kết hợp ngữ pháp.

c. Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.

Từ bạn mang sắc thái ý nghĩa trung hòa, vừa thể hiện được nguyện vọng, vừa giữ một mức độ hợp lí, không quá thân mật, nó phù hợp với phong cách ngoại giao hơn.

Xem thêm:  Phân tích truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi